Thứ Hai, 31 tháng 8, 2015

Bạn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp của bạn mới thành lập, hay chưa có kế toán nào vì quy mô và công việc chưa nhiều mà trong khi đó nhận được thông báo đến kỳ quyết toán thuế của cơ quan thuế.

Doanh nghiệp bạn đang lo lắng với hệ thống sổ sách lộn xộn, hàng loạt chi phí có nguy cơ bị xuất toán, phải truy thu nộp thuế và xử phạt?

Dich vu ke toán binh duong sẽ mang lại những điều đó cho bạn, hoàn toàn tin tưởng vào chúng tôi, bởi chúng tôi là cty chuyên nghiệp và có đội ngũ nhân viên với thâm niên nhiều năm trong lĩnh vực chuyên môn kế toán:

Bạn quyết định tìm đến các cty dịch vụ kế toán chuyên làm dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán - kiểm tra lỗi sai và hoàn thiện sổ sách, dịch vụ kế toán trọn gói chuyên nghiệp..
Với những vướng mắc của báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách năm trước. Kiện toàn lại toàn bộ hệ thống hạch toán, kế toán, tạo lập một thống kế toán an toàn, minh bạch khi thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế....

 Nội dung dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán bao gồm:

- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ chứng từ kế toán cũ
- Làm chứng từ chứng từ, sổ sách giải trình theo Báo cáo tài chính đã nộp thuế.
- Lập sổ sách Nhật ký chung sao cho số liệu khớp đúng với Báo cáo tài chính đã nộp thuế.
- Lập sổ chi tiết các tài khoản phát sinh trong năm đã khai báo nộp thuế.
- Lập bộ chứng từ thanh toán bao gồm: Chứng từ thu – chi, Chứng từ nhập – xuất kho vật tư, ….
- Chứng từ lương: Bảng chấm công, bảng lương, hồ sơ lao động liên quan.
- Lập các sổ chi tiết tùy theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như: Sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết vật tư, hàng hóa, Sổ chi tiết bán hàng; Sổ chi tiết công trình đối với công ty thuộc lĩnh vực xây dựng; Bảng tính giá thành chi tiết theo sản phẩm đối với công ty hoạt động lĩnh vực sản xuất.
- Kiểm tra, các chứng từ kế toán để phát hiện các sai sót so với quy định và điều chỉnh.
- Hoàn thiện sổ sách kế toán theo chuẩn mực.
- In, sao lưu toàn bộ chứng từ kế toán trọn gói được lập.
- Thẩm định lại báo cáo tài chính và điều chỉnh theo luật thuế.
- Chịu trách nhiệm giải trình khi doanh nghiệp quyết toán thực tế
- Đảm bảo tính bảo mật, thống nhất hệ thống thông tin trên Báo cáo tài chính đúng chuẩn mực kế toán và thuế.

Thứ Năm, 27 tháng 8, 2015

Trân trọng kính chào Quý doanh nghiệp,

Nếu doanh nghiệp quý vị đã từng thay đổi nhân sự trong bộ phận kế toán; Nếu quý vị đang cảm thấy chưa yên tâm vì kế toán hiện tại chưa đủ kinh nghiệm để tư vấn cho Quý vị về các giải pháp kế toán; Nếu quý vị đang cảm thấy lo lắng với sổ sách kế toán lộn xộn, hàng loạt chi phí có nguy cơ bị xuất toán, phải truy thu nộp thuế và xử phạt? Quý vị đang có suy nghĩ tìm đến các dịch vụ kế toán chuyên dọn dẹp sổ sách kế toán - kiểm tra lỗi sai và hoàn thiện sổ sách để quyết toán, dịch vụ kế toán trọn gói chuyên nghiệp..

Nếu quý vị có những vướng mắc của báo cáo tài chính, sổ sách kế toán các năm trước. Kiện toàn lại toàn bộ hệ thống hạch toán kế toán, tạo lập một thống kế toán an toàn, minh bạch khi thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế....

Hãy liên lạc ngay với dịch vụ chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn chuyên nghiệp và tận tâm đưa ra các giải pháp cho những vướng mắc, tồn tại tại doanh nghiệp quý vị. Chúng tôi có trách nhiệm giải trình trực tiếp với cơ quan Thuế khi quyết toán cho doanh nghiệp Quý vị.

Chi phí: Chúng tôi sẽ báo giá chi tiết các gói dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp sau khi khảo sát thực tế.

Với phương châm “Luôn đồng hành với khách hàng và vì lợi ích của khách hàng”. Chúng tôi đã, và đang tạo dựng niềm tin cho khách khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng. Chúng tôi đang phấn đấu, nỗ lực phục vụ Quý khách ngày một tốt hơn, chu đáo hơn và trọn vẹn hơn.
Mọi chi tiết tham khảo thêm về các dich vu ke toan binh duong mà KT Thiện Đức cung cấp, Quý vị tham khảo thêm tại website http://dichvuketoanbinhduong.vn/
Hoặc gọi cho chúng tôi
Hotline: Ms Huệ: 0945 250 880
             Ms Thuỳ: 0947 817 255
Hoặc email cho chúng tôi theo địa chỉ:
Ms Huệ: machi2508@yahoo.com hoặc machi250880@gmail.com
Ms Thuỳ: thuyngocbd@yahoo.com
Trân trọng!!!
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn mới về Tiền lương 2015
Ngày 23/6/2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

>> Giải đáp vướng mắc về Tiền lương 2015
1. Tiền lương làm thêm giờ
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% X Số giờ làm thêm hoặc Số sản phẩm làm thêm.
Mức 150% hoặc 200% hoặc 300% theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2012.
2. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Tiền lương làm việc vào ban đêm = { Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường X Mức ít nhất 30% } X Số giờ làm việc vào ban đêm hoặc Số sản phẩm làm vào ban đêm.
3. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ={Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thườngX Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thườngX Mức ít nhất 30% + 20% X Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; hoặc Đơn giá tiên lương sản phẩm vào ban ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương } X Số giờ làm thêm vào ban đêm hoặc Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm.
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/8/2015 và các chế độ tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/3/2015.
Dich vu ke toan binh duong

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015

dich vu ke toan binh duong - CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN THIỆN ĐỨC
Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Chế độ thai sản được thực hiện từ khi bạn mang thai cho đến tháng thứ 4 sau khi sinh:
- Chế độ khám thai:
+ Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần ).
+ Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần): Đặt vòng: nghỉ 7 ngày. Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
- Nếu trong quá trình mang thai bạn bị sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 10 ngày nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; 40 ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; 50 ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên ( tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).
- Chế độ thai sản khi sinh con:
+ Được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
+ Hết thời gian nghỉ thai sản trên nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.
+ Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Mức hưởng chế độ thai sản:
+ Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh.
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. ( Mức lương tối thiểu chung mới nhất năm 2015 hiện nay là 1.150.000 ).
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Sau khi sinh, con chết:
Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi; Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;
- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
Luật Bảo hiểm xã hội mới: Thêm nhiều chế độ thai sản tốt hơn
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014sửa đổi đã được Quốc hội thông qua và sẽcó hiệu lực từ 1/1/2016. Nhiều chế độ chính sách được hoàn thiện đem lại lợi ích thiết thực cho người lao động như chế độ thai sản linh hoạt hơn, tỷ lệ đóng hưởng bảo hiểm xã hội công bằng hơn.
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã bổ sung nhiều chế độ thai sản tốt hơn cho các đối tượng.
Cụ thể:
+ Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 514 ngày khi vợ sinh con và quy định thêm chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
+ Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (thay vì 6 tháng như quy định cũ).
+ Bổ sung quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội.
+ Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội mới quy định thêm chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi.
+ Trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH, hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Người mẹ không đủ thời gian đóng BHXH thì người cha nghỉ đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
+ Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH, khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con.
+ Tăng thêm một tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con chết sau khi sinh, quy định chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi.
Bà Trần Thị Thúy Nga cho biết, thời gian nghỉ thai sản tối thiểu phải đảm bảo người mẹ mang thai phục hồi sức khỏe, vì vậy Bộ Lao độngThương binh và Xã hội đang dự định đề xuất cho lao động nữ mang thai hộ được nghỉ thai sản tối đa 4 tháng. Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ, tùy thuộc vào tháng tuổi của con, người mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con được 6 tháng tuổi như quy định nghỉ thai sản trong trường hợp nhận con nuôi.
Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
1. Khám thai:
Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65HD).
2. Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65HD).
3. Sinh con:
- Sổ BHXH.
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.
- Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
- Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).
4. Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
- Sổ BHXH;
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
* Lưu ý:
Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);
+ Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người mẹ;
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11AHSB).
- Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người cha;
+ Bản sao Giấy khai sinh của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
+ Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;
+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con. (Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);
+ Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi (mẫu 11BHSB).
* Lưu ý:
Hồ sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67aHD, trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
5. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, (mẫu số C69aHD): 03 bản. Trường hợp sinh con phải phẩu thuật thì đề nghị nộp thêm bản photo giấy ra viện có thể hiện phẩu thuật.
Xin kính chúc các bạn luôn có nhiều sức khỏe, sinh hạ "mẹ tròn con vuông", hưởng chế độ đầy đủ.
Dich vu ke toan binh duong -  CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN THIỆN ĐỨC
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ NĂM 2015

Thực hiện Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 771/QĐ-TCT ngày 23/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015.
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 thông báo về việc tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 như sau:
1. Đối tượng và điều kiện dự thi
Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:
- Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:
+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
+  Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 - Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định tại Điểm 2 và Điểm 8 Thông báo này.
2. Hồ sơ dự thi
2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu
2.1.1. Trường hợp người dự thi thuộc diện phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), hồ sơ gồm:
(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).
(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh, đóng dấu giáp lai ảnh, giáp lai hồ sơ và xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).
Đối với người nước ngoài là Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành nêu tại Điểm 1 Thông báo này (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có công chứng đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).
(4) Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).
(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).
(6) Một (01) ảnh mầu cỡ 3x4 và hai (02) ảnh mầu cỡ 4x6 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
2.1.2. Trường hợp người dự thi thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2), (3), (4), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định:
a) Miễn môn thi Kế toán:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc), đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán và Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.
b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:
- Chứng chỉ hành nghề hành nghề Luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và  Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:
+ Người dự thi đã là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi
2.2.1. Trường hợp đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Bản chụp chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.
2.2.2. Trường hợp đăng ký dự thi lại 1 môn chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2),  Điểm 2.2.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định tại Mục (2) Điểm 2.1.2 Thông báo này.
3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi
- Môn thi gồm:
+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Hình thức thi: thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút/môn thi.
- Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.
4. Thời gian tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 được tổ chức vào tháng 8/2015.
5. Địa điểm tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế  năm 2015 được tổ chức tại hai khu vực:
- Miền Bắc: tại thành phố Hà Nội.
- Miền Nam: tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để đăng ký trong Đơn đăng ký dự thi.
Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trước ngày 5/8/2015 trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). (Lưu ý: Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh).
6. Thời hạn nộp hồ sơ dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ: trong 5 ngày làm việc, từ ngày 15/6/2015 đến ngày 19/6/2015:
- Buổi sáng: Từ 8h00’ đến 11h30’.
- Buổi chiều: Từ 13h00’ đến 17h00’.
Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01 khu vực thi.
Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17h00’ ngày 19/6/2015 sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.
7. Địa điểm nộp hồ sơ dự thi
Hồ sơ nộp tại hai địa điểm:
- Tại Hà Nội: trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế, Tầng 10, Tòa nhà VTC Online, 18 Tam Trinh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Để tạo thuận lợi cho người dự thi, Hội đồng thi sẽ bố trí bộ phận thường trực để tiếp nhận và hướng dẫn người dự thi hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.
8. Lệ phí thi
- Thi 02 môn: 400.000 đồng.
- Thi 01 môn: 200.000 đồng.
- Thí sinh nộp lệ phí thi khi đến nhận phòng thi và làm các thủ tục trước ngày thi.
Tải các hồ sơ dự thi đính kèm:
1. Giấy xác nhận thời gian công tác
2. Mẫu bìa túi hồ sơ
3. Mẫu đơn đăng ký dự thi 2015
4. Mẫu Sơ yếu lý lịch 2015

Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2015

Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán tại Bình Dương được thực hiện bởi Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức. Cuối năm đợt làm báo cáo tài chính tất cả công ty, doanh nghiệp đều cần phải rà soát lại sổ sách kế toán từ a- z. Công việc này mang đến cho quý doanh nghiệp sự an tâm, chắc chắn trước khi bước vào quyết toán thuế, làm báo cáo tài chính một cách an toàn, chính xác. Tránh được sai xót, khoản tiền nộp phạt không đáng có.

Dịch vụ kiểm tra hoàn thiện sổ sách kế toán

Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán được triển khai trên nhiều địa bàn của Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Hồ Chí Minh ...  với mức chi phí hợp lý. Được thỏa thuận trước khi 2 bên ký hợp đồng chính thức.
Nội dung của dịch vụ rà soát sổ sách kế toán như sau :
 - Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
 - Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;
 -  Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
 -  Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;
 - Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;
 -  Tư vấn, điều chỉnh cho doanh nghiệp các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;
 - Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.
 - Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;
 - Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
 - Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;
Với đội ngũ kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm thực tế. Cam kết mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất. Chịu hoàn toàn trước pháp luật nếu chúng tôi làm sai. Đây là dịch vụ rà soát sổ sách kế toán với chi phí không thể hợp lý hơn.
Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức được thành lập từ nhiều năm là công ty cung cấp dịch vụ kế toán luôn lấy phương châm "lợi ích doanh nghiệp là lợi ích của chúng tôi"  "chúng tôi sẽ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp đến cùng". Với nhiều loại dịch vụ khác nhau như : Dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ kê khai thuế, dịch vụ làm kế toán nội bộ, dich vu ke toan binh duong...
Hãy liên lạc ngay với chúng tôi khi bạn có nhu cầu:

CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THEO QUY ĐỊNH NẾU LÀM SAI.

Chi phí: Chúng tôi sẽ báo giá chi tiết các gói dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp sau khi khảo sát thực tế.

“ BẢO VỆ LỢI ÍCH TỐI ĐA CHO DOANH NGHIỆP LÀ PHƯƠNG CHÂM CỦA CHÚNG TÔI”
Đây là nội dung quan trọng của Thông tư liên tịch số 16 do liên bộ Y tế - Tài chính ban hành có hiệu lực từ ngày 1-9 tới. Theo đó, thông tư mới bỏ quy định “cơ sở y tế quá tải mới được khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) vào thứ bảy, chủ nhật”.

Theo Thông tư 16, cơ sở y tế nào có tổ chức khám chữa bệnh vào ngày nghỉ, lễ nếu có thông báo trước cho bảo hiểm xã hội, người bệnh cũng sẽ được hưởng BHYT. Đồng thời, Thông tư 16 cũng quy định người có thẻ BHYT đến khám bệnh, chữa bệnh được Quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT. Cơ sở y tế có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, phải công khai những khoản chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng của người bệnh tham gia BHYT và phải thông báo trước cho người bệnh, người bệnh phải tự chi trả phần chi phí ngoài phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT.
Dich vu ke toan binh duong

Thứ Sáu, 21 tháng 8, 2015

Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu và thời hạn nộp thuế được điều chỉnh từ hàng tháng thành hàng quý.


dich vu ke toan binh duong - Công ty kế toán thiện đức

1. Thuế môn bài
Theo khoản 2 Mục I Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ thì mức thuế môn bài đối với các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể được quy định nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:
Đơn vị: Việt Nam đồng.
Bậc thuế                  Thu nhập 1 tháng                                       Mức thuế cả năm
1                                Trên 1.500.000                                            1.000.000
2                                Trên 1.000.000 đến 1.500.000                     750.000
3                                Trên 750.000  đến 1.000.000                      500.000
4                                Trên 500.000 đến 750.000                           300.000
5                                Trên 300.000 đến 500.000                          100.000
6                                Bằng hoặc thấp hơn 300.000                       50.000
2. Thuế Giá trị gia tăng:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ % để tính thuế gia trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.
3. Thuế Thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
-  Phân phối, cung cấp hàng hoá: 7%
-  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 30%
-  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 15%
-  Hoạt động kinh doanh khác: 12%

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2015

Dich vu ke toan binh duong - Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức cung cấp các gói dịch vụ kế toán trọn gói, dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ quyết toán thuế thu nhập, dịch vụ làm BCTC ,dịch vụ dọn dẹp sổ sách..cho hàng ngàn công ty trên địa bạn thành phố Bình Dương
Sản phẩm dịch vụ kế toán trọn nội bộ gói chất lượng uy tín
Tất cả các gói dịch vụ kế toán trọn gói được đội ngũ kế toán nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp đảm nhận các dịch vụ của quý công ty đã được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng, có thâm niên từ 10 năm trở nên đảm nhận. Từ việc tư vấn đến thực hiện chi tiết quý công ty được chúng tôi tư vấn kỹ có hướng đi phù hợp với doanh nghiệp của mình.
dich vu ke toan binh duong

Đối tượng sử dụng dịch vụ :
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Doanh nghiệp mới thành lập
Thực trang đang gặp phải :
- Công việc ít phát sinh nên kế toán ít kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc.
- Tồn tại nhiều sai phạm có thể phát hiện ra nhưng chưa có hướng giải quyết đúng theo pháp luật.
- Kế toán còn non kinh nghiệm, không thường xuyên cập nhật các chính sách thay đổi của nhà nước.
Lợi ích quý doanh nghiệp nhận được :
- Được liên tục cập nhật các thông tin mới nhất của nhà nước về khi có thay đổi.
- Thực hiện báo cáo đúng thời điểm, kịp thời , không phát sinh chi phí.
- Trực tiếp giải quyết với cơ quan thuế khi có thanh tra kiểm tra kiểm duyệt doanh nghiệp của bạn.
Hãy liên lạc ngay với chúng tôi để được tư vấn kỹ nhất dịch vụ
Nội dung thực hiện của gói dịch vụ kế toán trọn gói :
- Hàng tháng, định kỳ “dịch vụ kế toán trọn gói” nhận chứng từ hoặc bản sao chứng từ đã phát sinh trong tháng do khách hàng tập hợp (có biên bản giao nhận).
-   Xem xét, kiểm tra tính hợp pháp, chính xác của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
-   Lên cân đối phát sinh, lãi, lỗ, xác định kết quả kinh doanh hàng tháng.
-  Kê khai thuế cho doanh nghiệp hoàn thiện lấp báo cáo chi tiết hoá đơn chứng từ.
- Thay Doanh nghiệp nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
-  Báo cáo về tình hình tài chính của công ty và cung cấp thông tin một cách kịp thời, tránh các sai sót, sai phạm tiềm tàng, vi phạm pháp luật.
- Tư vấn cho doanh nghiệp để đưa các chi phí phát sinh thực tế của doanh nghiệp được vào chi phí hợp lý theo đúng luật thuế.
- Hoàn thiện hệ thống sổ cuối năm.
Bạn Alo chúng tôi có mặt !

CÓ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH TRỰC TIẾP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THỰC TẾ.
CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THEO QUY ĐỊNH NẾU LÀM SAI.

Chi phí: Chúng tôi sẽ báo giá chi tiết các gói dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp sau khi khảo sát thực tế.

“ BẢO VỆ LỢI ÍCH TỐI ĐA CHO DOANH NGHIỆP LÀ PHƯƠNG CHÂM CỦA CHÚNG TÔI”
Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng của Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức không chỉ đơn thuần là công việc kê khai thuế hàng tháng mà chúng tôi còn thực hiện các công việc trọn gói, mang lại sự an tâm tin tưởng cho doanh nghiệp của bạn.
Là doanh nghiệp đầu tiên được được tổng cục thuế cấp phép chứng chỉ hành nghề dịch vụ và làm thủ tục về thuế hay dịch vụ làm báo cáo tài chính  hàng tháng do Tổng cục thuế ban hành Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức đã cung cấp tới hàng ngàn dịch vụ cho các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Bình Dương.
Dich vu ke toan binh duong


Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng uy tín và chất lượng tại Bình Dương, chúng tôi sẽ thay mặt quý doanh nghiệp xử lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách chuyên nghiệp và tin cậy nhất. Cam kết đúng thời gian chịu trách nhiệm giải trình khi cơ qua thuế xuống kiểm tra.
Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức sản phẩm uy tín chất lượng
Nội dung của gói dịch vụ :
- Nhận bản sao chứng từ phát sinh trong tháng do doanh nghiệp cung cấp
- Tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, hóa đơn mang về
- Đối chiếu số liệu ghi trên chứng từ kế toán với thực tế phát sinh của doanh nghiệp;
- Lập báo cáo hoá đơn chứng từ mua vào, bán ra, cân đối chứng từ mua vào, bán ra;
- Lập báo cáo thuế hàng tháng bằng phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp có mã vạch 2 chiều;
- Cập nhật chứng từ vào hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản);
- Kiểm soát công nợ phải thu, phải trả, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
- Theo dõi chi tiết và tổng hợp vật tư, hàng hóa theo tháng, quí, năm;
- Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm, dịch vụ, hợp đồng;
- Lập bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo xác định kết quả kinh doanh cũng là một phần công việc của dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
- Thay mặt doanh nghiệp nộp tờ khai, báo cáo tháng, quý, năm;
- Báo cáo Ban Giám đốc tình hình tài chính chính xác, kịp thời nhằm tránh các sai sót và các vi phạm pháp luật;
- Tư vấn cho doanh nghiệp hạch toán chính xác và đầy đủ các chi phí phát sinh thực tế theo đúng luật thuế;
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách, báo cáo năm cho doanh nghiệp.
Hiện nay chúng tôi chuyên nhận làm dịch vụ báo cáo thuế và kê khai thuế tại Bình Dương và các tỉnh quận lân cận

Dich vu ke toan binh duong  - Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kế toán Thiện Đức cam kết mang tới cho bạn các dịch vụ là tốt nhất, uy tín nhất cho doanh nghiệp của bạn

Nếu quý công ty đang gặp khó khăn trên hãy nhấc máy nên và Alo ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn kịp thời chính xác nhất !
Bạn Alo chúng tôi có mặt !

CÓ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH TRỰC TIẾP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THỰC TẾ.
CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THEO QUY ĐỊNH NẾU LÀM SAI.
Chi phí: Chúng tôi sẽ báo giá chi tiết các gói dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp sau khi khảo sát thực tế.

“ BẢO VỆ LỢI ÍCH TỐI ĐA CHO DOANH NGHIỆP LÀ PHƯƠNG CHÂM CỦA CHÚNG TÔI”

Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015

Dich vu ke toan binh duong -  CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN THIỆN ĐỨC

THÔNG BÁO
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ NĂM 2015

Thực hiện Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 771/QĐ-TCT ngày 23/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015.
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 thông báo về việc tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 như sau:

1. Đối tượng và điều kiện dự thi
Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:
- Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:
+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
+  Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 - Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định tại Điểm 2 và Điểm 8 Thông báo này.
2. Hồ sơ dự thi
2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu
2.1.1. Trường hợp người dự thi thuộc diện phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), hồ sơ gồm:
(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).
(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh, đóng dấu giáp lai ảnh, giáp lai hồ sơ và xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).
Đối với người nước ngoài là Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành nêu tại Điểm 1 Thông báo này (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có công chứng đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).
(4) Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).
(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).
(6) Một (01) ảnh mầu cỡ 3x4 và hai (02) ảnh mầu cỡ 4x6 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
2.1.2. Trường hợp người dự thi thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2), (3), (4), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định:
a) Miễn môn thi Kế toán:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc), đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán và Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.
b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:
- Chứng chỉ hành nghề hành nghề Luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và  Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:
+ Người dự thi đã là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi
2.2.1. Trường hợp đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Bản chụp chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.
2.2.2. Trường hợp đăng ký dự thi lại 1 môn chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2),  Điểm 2.2.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định tại Mục (2) Điểm 2.1.2 Thông báo này.
3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi
- Môn thi gồm:
+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Hình thức thi: thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút/môn thi.
- Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.
4. Thời gian tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 được tổ chức vào tháng 8/2015.
5. Địa điểm tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế  năm 2015 được tổ chức tại hai khu vực:
- Miền Bắc: tại thành phố Hà Nội.
- Miền Nam: tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để đăng ký trong Đơn đăng ký dự thi.
Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trước ngày 5/8/2015 trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). (Lưu ý: Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh).
6. Thời hạn nộp hồ sơ dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ: trong 5 ngày làm việc, từ ngày 15/6/2015 đến ngày 19/6/2015:
- Buổi sáng: Từ 8h00’ đến 11h30’.
- Buổi chiều: Từ 13h00’ đến 17h00’.
Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01 khu vực thi.
Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17h00’ ngày 19/6/2015 sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.
7. Địa điểm nộp hồ sơ dự thi
Hồ sơ nộp tại hai địa điểm:
- Tại Hà Nội: trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế, Tầng 10, Tòa nhà VTC Online, 18 Tam Trinh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Để tạo thuận lợi cho người dự thi, Hội đồng thi sẽ bố trí bộ phận thường trực để tiếp nhận và hướng dẫn người dự thi hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.
8. Lệ phí thi
- Thi 02 môn: 400.000 đồng.
- Thi 01 môn: 200.000 đồng.
- Thí sinh nộp lệ phí thi khi đến nhận phòng thi và làm các thủ tục trước ngày thi.
Tải các hồ sơ dự thi đính kèm:
1. Giấy xác nhận thời gian công tác
2. Mẫu bìa túi hồ sơ
3. Mẫu đơn đăng ký dự thi 2015
4. Mẫu Sơ yếu lý lịch 2015
Chi tiết vui lòng tham khảo tại đây.
Chậm xuất hóa đơn GTGT (Lập hóa đơn không đúng thời điểm), không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ…phạt bao nhiêu? Dich vu ke toan binh duong xin chia sẻ quy định về mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm.

I. Mức phạt chậm xuất hóa đơn (Lập hóa đơn không đúng thời điểm):

Theo điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 quy định:

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
- Thời điểm lập hóa đơn xem tại đây: Thời điểm xuất hoá đơn GTGT

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
Ví dụ: Công ty Kế toán Thiên Ưng giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2015 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty), nhưng đến ngày 03/3/2015 Công ty mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2015 nên Công ty bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

b) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
b.1) Phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.
Ví dụ: Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in vào ngày 01/4/2015 nhưng khi lập hóa đơn để giao cho khách hàng Nhà thầu A lại ghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2015. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2015 thì nhà thầu A bị xử phạt cảnh cáo.

b.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế.

c) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;


II. Mức phạt không lập hóa đơn khi bán hàng:

Theo điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 quy định:

4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.
Theo điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định:
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.
e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
4. Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
5. Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.